Thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ

Chuyên mục: Tin tức
Chia sẻ
Thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ
Đánh giá bài viết

Thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ được hướng dẫn bởi công ty kế toán YTHO

Việc tính thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ đang là mối quan tâm của rất nhiều người. Vì có những lý do nhất định mà buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động không đúng thời hạn. Vậy đối với những lao động này thì việc khấu trừ thuế tncn được thực hiện như thế nào, có giống với khi đang làm việc tại đơn vị không?

Kế toán YTHO xin được chia sẻ tới các bạn bài viết: Thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ

Căn cứ quy định:

– Khoản 3, Điều 36; Khoản 2, Điều 47, Luật số 10/2012/QH13

– Điểm b6, Khoản 2, Điều 2; Khoản 2, Điều 8; Điểm b2, Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Trong đó:

Căn cứ vào điểm b6, khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”

thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ

Căn cứ vào khoản 2 điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.”

Căn cứ vào điểm b2, điểm I, khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.”

Như vậy:

Theo hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn với người lao động, nay Công ty đang thương lượng và thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 36.3 Bộ luật lao động (thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động) thì các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công Công ty thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như sau:

– Đối với khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu thuế lũy tiến từng phần;

– Đối với khoản trợ cấp thôi việc, người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động;

– Đối với khoản hỗ trợ tài chính mà công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

Trên đây là bài viết chia sẻ về Thuế tncn đối với khoản thanh toán khi chấm dứt HĐLĐ của công ty kế toán YTHO. Mọi vướng mắc bạn có thể comment trực tiếp bên dưới để chúng tôi có thể giải đáp.

Nguồn:  Công văn 5918 về chính sách thuế thu nhập cá nhân

Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of