Tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp

Chia sẻ
Tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp
Đánh giá bài viết

Tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp được hướng dẫn bởi công ty kế toán YTHO

Bán hàng đa cấp (tên gọi thông dụng tại Việt Nam) hay kinh doanh đa cấp (multi-level marketing) hoặc kinh doanh theo mạng (network marketing) là thuật ngữ chung dùng để chỉ một phương thức tiếp thị sản phẩm. Đây là hoạt động kinh doanh bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng, người tiêu dùng có thể trực tiếp đến mua hàng tại công ty mà không phải qua các đại lý hay cửa hàng bán lẻ. Nhờ vậy, hình thức này còn tiết kiệm rất nhiều chi phí từ việc quảng cáo, khuyến mại, tiền sân bãi, kho chứa, vận chuyển hàng hóa. Số tiền này được dùng để trả thưởng cho nhà phân phối và nâng cấp, cải tiến sản phẩm tiếp tục phục vụ người tiêu dùng.

Khi bán hàng đa cấp ngày càng lan rộng thì vấn đề thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp cũng trở nên phổ biến mà người có thu nhập từ bán hàng đa cấp có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước. Để hiểu rõ hơn về việc tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp, công ty kế toán YTHO xin được chia sẻ bài viết Hướng dẫn tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp như sau:

Ngày 15/6/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), theo đó một số nội dung liên quan đến thuế TNCN đối với người bán hàng đa cấp:

tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp

1/ Nguyên tắc áp dụng:

–   Áp dụng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng doanh nghiệp bán hàng đa cấp (tổ chức chi trả) làm bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.

–   Trường hợp cá nhân ký hợp đồng bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế TNCN là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và cá khoản thu khác (gọi chung là tiền hoa hồng) mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.

2/ Căn cứ tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp: Doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu

–   Doanh thu tính thuế: là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng mà cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả thu nhập.

–   Tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu là 5%

–   Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x tỷ lệ thuế TNCN 5%

Quy định hiện nay không căn cứ vào thu nhập tính thuế; bỏ quy định trừ các khoản giảm trừ (bao gồm: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo,khuyến học khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN; không áp dụng tỷ lệ khấu trừ theo thu nhập tính thuế.

3/ Thời điểm xác định doanh thu khi tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm tổ chức chi trả thu nhập trả tiền hoa hồng cho cá nhân.

4/ Khấu trừ thuế

–   Tổ chức chi trả thu nhập trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý bán đúng giá có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN nếu tổ chức chi trả xác định số tiền hoa hồng trả cho các nhân trên trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

–   Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh từ nhiều nơi và cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể uỷ quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp khấu trừ đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Trước: số thuế TNCN mà tổ chức chi trả căn cứ vào thu nhập tính thuế và tỷ lệ khấu trừ theo mức thu nhập là 0% (mức thu nhập đến 9 trđ/tháng) và 5% (mức thu nhập trên 9 trđ/tháng); không dựa vào mức doanh thu/năm trên 100 triệu đồng để làm cơ sở khấu trừ thuế như quy định hiện nay.

5/ Kê khai thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp:

a) Đối với tổ chức chi trả thu nhập: có phát sinh khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tiền hoa hồng thì khai thuế theo tháng hoặc quý (căn cứ vào số thuế khấu trừ của doanh nghiệp trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên khai theo tháng, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo quý).

–   Tổ chức chi trả thu nhập không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý bán đúng giá (Trước: tổ chức chi trả vẫn khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ).

b) Đối với cá nhân làm đại lý bán đúng giá đã được các tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

–   Cá nhân làm đại lý bán đúng giá nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp tổ chức chi trả thu nhập chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC theo Thông tư số 92/2015.

Trước: cá nhân làm đại lý vẫn phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập đã được khấu trừ từ các tổ chức chi trả thu nhập.

6/ Hồ sơ khai thuế

a) Đối với tổ chức chi trả thu nhập

–   Hồ sơ khai thuế:

+ Khai thuế theo tháng hoặc quý, tờ khai mẫu số 01/XSBHĐC.

+ Đối với tờ khai của kỳ tháng/kỳ quý cuối cùng trong năm, kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1BK-XSBHĐC (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).

–   Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý

–   Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (khai theo tháng) hoặc chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (khai theo quý).

–   Thời hạn nộp thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp: chậm nhất là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng/quý.

b) Đối với cá nhân trực tiếp khai tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp:

–   Hồ sơ khai thuế: Khai thuế theo năm tờ khai mẫu số 01/TKN-XSBHĐC

–   Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú)

–   Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

–   Thời hạn nộp thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp: chậm nhất là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm.

Trên đây là bài viết hướng dẫn tính thuế tncn đối với người bán hàng đa cấp của công ty kế toán YTHO. Mọi vướng mắc và những điều cần góp ý, các bạn có thể comment bên dưới bài viết, chúng tôi sẽ tư vấn và trình bày trực tiếp cho bạn.

Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of