KẾ TOÁN YTHO

Hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế TNCN

Đánh giá

Cập nhật 26/10/2026: Từ kỳ tính thuế năm 2026, biểu thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công chỉ còn 5 bậc, nên bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế (lương net) cũng thay đổi. Bảng mới ở ngay bên dưới. Bảng quy đổi cũ (7 bậc, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC) được giữ ở cuối bài, chỉ dùng cho thu nhập đến hết năm 2025.

Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế áp dụng từ năm 2026

Căn cứ: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (biểu thuế lũy tiến 5 bậc), Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (mức giảm trừ gia cảnh) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế năm 2026.

Bước 1: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản do công ty trả thay − Các khoản giảm trừ

Bước 2: Quy đổi theo bảng

Bậc Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (TNQĐ, triệu đồng) Thu nhập tính thuế (triệu đồng) Thuế suất
1 Đến 9,5 TNQĐ / 0,95 5%
2 Trên 9,5 đến 27,5 (TNQĐ − 0,5) / 0,9 10%
3 Trên 27,5 đến 51,5 (TNQĐ − 3,5) / 0,8 20%
4 Trên 51,5 đến 79,5 (TNQĐ − 9,5) / 0,7 30%
5 Trên 79,5 (TNQĐ − 14,5) / 0,65 35%

Các mốc 9,5 – 27,5 – 51,5 – 79,5 triệu đồng là phần thu nhập còn lại sau thuế tại các mốc 10 – 30 – 60 – 100 triệu đồng thu nhập tính thuế của biểu thuế 5 bậc. Kế toán YTHO lập bảng này từ biểu thuế; khi cơ quan thuế công bố bảng quy đổi chính thức, hãy đối chiếu lại.

Ví dụ

Ví dụ 1: Anh A nhận lương net, sau khi trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm, thu nhập làm căn cứ quy đổi là 20 triệu đồng/tháng (bậc 2).

Ví dụ 2: Chị B (chuyên gia) có thu nhập làm căn cứ quy đổi 60 triệu đồng/tháng (bậc 4).

Lưu ý: Cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20% trên toàn bộ tiền lương, không được giảm trừ gia cảnh: thu nhập chịu thuế = thu nhập net / 0,8.

Xem thêm: cách tính thuế TNCN theo lương net 2026, giảm trừ gia cảnh 2026. Doanh nghiệp cần tính lương net/gross và quyết toán thuế TNCN cho nhân viên: dịch vụ tính lương và quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp của Kế toán YTHO. Hotline/Zalo: 0901 340 198 – 0917 83 84 89.

Bảng quy đổi cũ – chỉ áp dụng cho thu nhập đến hết năm 2025 (Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế TNCN (thu nhập cá nhân) được kế toán YTHO cung cấp cho các bạn quan tâm như sau:

Khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi:

Stt Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế
1 Đến 4,75 triệu đồng (trđ) TNQĐ/0,95
2 Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ (TNQĐ – 0, 25 trđ)/0,9
3 Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85
4 Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ (TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8
5 Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75
6 Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7
7 Trên 61,85 trđ (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

Cụ thể như sau:

a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm

căn cứ quy đổi

= Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản

giảm trừ

Trong đó:

– Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

– Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo quy định.

– Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Ví dụ 1: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:

– Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng

Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:

(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng

– Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:

25,4375 triệu đồng × 20% – 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng

Ví dụ 2: Giả sử ông D tại ví dụ 1 nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:

Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi

– Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:

(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng

– Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng

– 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

35,9375 triệu đồng × 15% = 5,390 triệu đồng/tháng

Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

– Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng

– Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):

(27,39 triệu đồng – 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng

– Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

32,187 triệu đồng × 25% – 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng

– Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng

Hoặc xác định theo cách:

32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng.

b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.

Ví dụ 3: Giả sử Ông D tại ví dụ 2 nêu trên, ngoài thu nhập tại công ty X, từ tháng 01/2014 đến tháng 5/2014 ông còn có hợp đồng nhận thu nhập tại công ty Y là 12 triệu đồng/tháng. Công ty Y cũng trả thay thuế thu nhập cá nhân cho Ông D.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân của ông D năm 2014 như sau:

– Tại công ty X, thu nhập chịu thuế năm của ông D là:

42,687 triệu đồng x 12 tháng = 512,244 triệu đồng

– Tại công ty Y:

+ Thu nhập tính thuế hàng tháng (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):

(12 triệu đồng – 0,75 triệu đồng)/0,85 = 13,235 triệu đồng

+ Thu nhập chịu thuế năm tại công ty Y:

13,235 triệu đồng x 5 tháng = 66,175 triệu đồng

– Tổng thu nhập chịu thuế của ông D năm 2014:

512,244 triệu đồng + 66, 175 triệu đồng = 578,419 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế tháng:

(578,419 triệu đồng : 12 tháng) – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 37,702 triệu đồng

– Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp trong năm:

(37,702 triệu đồng × 25% – 3,25 triệu đồng) × 12 tháng = 74,105 triệu đồng.

Tham khảo:  Đăng ký MST TNCN trên phần mềm QTT TNCN

Exit mobile version