Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Chuyên mục: Dịch vụ
Chia sẻ
Dịch vụ làm báo cáo tài chính
5 (100%) 61 votes

Dịch vụ làm báo cáo tài chính có thể thực hiện vào đầu năm hoặc cuối năm, cũng có thể thực hiện vào giữa năm dành cho những doanh nghiệp cần làm lại báo cáo tài chính cho các năm trước.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính (BCTC) là dịch vụ được kế toán YTHO cung cấp cho những doanh nghiệp cần làm báo cáo tài chính để vay vốn ngân hàng. Làm báo cáo tài chính cuối năm để nộp đến cơ quan thuế. Hoặc làm báo cáo tài chính để sửa chữa các sai sót của năm trước chuẩn bị thanh tra, quyết toán thuế.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm

Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo rất quan trọng của doanh nghiệp cung cấp cho các đơn vị sử dụng bao gồm: Nhà cho vay (ngân hàng,…), chủ nợ, cơ quan thuế, nhà đầu tư. Vai trò của báo cáo tài chính ngày càng tăng cao khi nhu cầu sử dụng thông tin tài chính của một doanh nghiệp ngày càng tăng. Nếu báo cáo tài chính lập sai là một tổn thất rất lớn cho doanh nghiệp, chủ sở hữu và các nhà đầu tư. Làm sao để có thể hạn chế các vấn đề này? Hãy sử dụng dịch vụ làm báo cáo tài chính của YTHO, dịch vụ chuyên nghiệp, minh bạch và mang đến những con số tài chính tốt nhất cho doanh nghiệp.

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ chuẩn mực và pháp luật của Việt Nam.

Nếu doanh nghiệp chưa có sổ sách kế toán thì việc làm BCTC xem như là phải làm lại từ đầu. Làm xong hệ thống sổ sách kế toán mới làm được hệ thống BCTC. Công việc chỉ nói trong một câu nhưng việc để làm thì rất nhiều. Người làm báo cáo phải có đầy đủ tư duy và chất xám để làm đúng luật và có lợi cho doanh nghiệp.

Hệ thống BCTC theo thông tư 200 phải nộp bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trực tiếp hoặc gián tiếp, doanh nghiệp chỉ được lựa chọn 1 trong 2 để làm, không được gởi cả 2 báo cáo này).

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

Hệ thống BCTC theo thông tư 133/2016/TT-BTC phải nộp bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trực tiếp hoặc gián tiếp, doanh nghiệp chỉ được lựa chọn 1 trong 2 để làm, không được gởi cả 2 báo cáo này).

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

+ Bảng cân đối số phát sinh của tất cả các tài khoản.

Hệ thống BCTC theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC phải nộp: tương tự thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên khác nhau về ký hiệu mẫu biểu và khác nhau ở một số chỉ tiêu.

Hệ thống BCTC theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC phải nộp: tương tự thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên khác nhau về ký hiệu mẫu biểu và khác nhau ở một số chỉ tiêu.

Nhằm giảm thiểu chi phí do các nghiệp vụ chưa phát sinh nhiều khi doanh nghiệp mới thành lập nên các chủ doanh nghiệp thường chọn giải pháp tự mình kê khai thuế. Hoặc thuê các kế toán ít kinh nghiệm với chi phí thấp nhất để phục vụ công việc kê khai thuế hàng tháng với cơ quan thuế. Vào cuối năm tài chính, các doanh nghiệp mới hoàn thành được khâu kê khai thuế, còn hệ thống sổ sách và lập báo cáo tài chính chưa được làm kịp thời hoặc có làm nhưng cũng chưa hoàn thiện được. Điều này rất nguy hiểm cho các doanh nghiệp khi bị thanh tra, quyết toán thuế…

Việc đầu tư vào bộ phận kế toán giỏi để giải quyết các công việc như: làm báo cáo tài chính, kê khai thuế, thiết lập sổ sách – chứng từ,… và các chi phí đầu tư cơ sở vật chất không hề ít đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Quý doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán nói chung và dịch vụ làm báo cáo tài chính nói riêng. Quý doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc. Hiểu được nỗi bận tâm của quý doanh nghiệp, kế toán YTHO cung cấp dịch vụ làm báo cáo tài chính trong khắp cả nước, uy tín, chất lượng và nhanh chóng.

Dịch vụ báo cáo tài chính

Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ làm báo cáo tài chính của công ty kế toán YTHO:

  • Chi phí sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi luôn luôn thấp hơn nhiều lần so với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thuê nhân viên kế toán có trình độ để làm báo cáo tài chính;
  • Với chi phí thấp nhưng được sử dụng nguồn lực trình độ cao luôn mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm phát triển doanh nghiệp mà không phải lo lắng đến bất kì một vấn đề gì liên quan tới các báo cáo thuế – báo cáo tài chính;
  • Chúng tôi sẽ hỗ trợ công ty giải quyết những phát sinh, vướng mắc trong quá trình làm việc;
  • Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin trên báo cáo tài chính cho doanh nghiệp, có trách nhiệm giải trình và bảo vệ số liệu trên báo cáo tài chính do chúng tôi lập trước các cổ đông của doanh nghiệp. Khi đến kỳ quyết toán thuế doanh nghiệp có thể sử dụng thêm dịch vụ quyết toán thuế để chúng tôi giải trình các số liệu với cơ quan thuế. Hỗ trợ mọi thông tin chi tiết liên quan đến báo cáo tài chính cho doanh nghiệp;
  • Dịch vụ làm báo cáo tài chính luôn cung cấp cho quý khách hàng các báo cáo thuế, số liệu, con số lãi, lỗ chính xác và kịp thời, nhanh chóng nhất.

dịch vụ báo cáo tài chính

Trong dịch vụ này có ba lựa chọn cho doanh nghiệp bao gồm:

Lựa chọn 1: Nếu doanh nghiệp chỉ yêu cầu làm báo cáo tài chính không làm sổ sách kế toán, báo cáo tài chính đối phó. Các báo cáo tài chính được lập dựa trên các báo cáo thuế doanh nghiệp đã kê khai trong năm tài chính. => Phục vụ cho mục đích vay vốn, đấu thầu, không phục vụ mục đích nộp đến cơ quan thuế. => Giá phí rẻ thời gian thực hiện từ 3 – 5 ngày. Không cam kết trách nhiệm ở lựa chọn này cho khách hàng.

Lựa chọn 2: Nếu doanh nghiệp cần làm lại báo cáo tài chính, làm báo cáo tài chính chính xác trên cơ sở chứng từ của mình, điều chỉnh báo cáo thuế nếu có sai sót. Thời gian thực hiện lâu, giá phí cao. Mức độ chi phí và thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong năm. Cam kết trách nhiệm 100% trong phạm vi công việc của YTHO cung cấp cho khách hàng. Đền bù thiệt hại do sai sót của YTHO gây ra. Điều này thể hiện rõ trong hợp đồng cung cấp với khách hàng.

Lựa chọn 3: Lập báo cáo tài chính cung cấp cho các nhà đầu tư xem xét trước khi đầu tư vào doanh nghiệp. Làm các báo cáo tài chính giống như các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán. Số liệu trong lựa chọn này phải thể hiện được sự minh bạch, chính xác và đầy đủ cho các nhà đầu tư. Thời gian thực hiện lâu, giá phí phụ thuộc vào từng hợp đồng.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ làm báo cáo tài chính của công ty kế toán YTHO. Để biết thông tin chi tiết về dịch vụ, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp:

Hotline: 0917 83 84 89 or 0969 247 246

Hoặc 0938 289 345

Email: ketoanytho@gmail.com

Phí dịch vụ làm báo cáo tài chính:

Thỏa thuận.Mức tối thiểu là 1 000 000 VNĐ

Xin chân thành cảm ơn.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm

Để tiết kiệm thời gian trong việc làm báo cáo tài chính một cách chính xác. YTHO xin đưa ra một số gợi ý để quý doanh nghiệp dễ dàng áp dụng tại doanh nghiệp của mình:

Phương án 1: Sử dụng phần mềm chất lượng cho việc làm báo cáo tài chính, không nên sử dụng excel lập sẵn công thức. Các phần mềm excel hiện nay được lập sẵn công thức để chạy ra các báo cáo tài chính, các báo cáo xuất nhập tồn. Tuy nhiên, với nhược điểm rời rạc và công thức được thiết lập khó hiểu việc chỉnh sửa báo cáo tài chính sẽ gặp rất nhiều khó khăn, kể cả người làm chuyên nghiệp

Phương án 2: Sử dụng dịch vụ làm báo cáo tài chính chất lượng, uy tín. Các đơn vị chất lượng cung cấp dịch vụ này không nhiều,đa số là các dịch vụ giá rẻ. Quý doanh nghiệp sẽ chỉ nhận ra những hậu quả nặng nề khi doanh nghiệp quyết toán thuế. Do đó, việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chất lượng ngay từ đầu rất quan trọng.

Trong năm 2018, giai đoạn gần cuối ngày 31/03/2018 hạn nộp báo cáo tài chính 2017 đến cơ quan thuế, chúng tôi nhận được nhiều sự tin tưởng của khách hàng trong việc làm báo cáo tài chính. 100 % các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của chúng tôi đều được nộp báo cáo tài chính đúng hạn. Làm cho khách hàng có lợi ích và nhanh chóng cung cấp thông tin cho cơ quan thuế là điều mà chúng tôi luôn hướng tới. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ hoàn thiện sổ sách kế toán rà soát báo cáo tài chính theo chứng từ của đơn vị. Thời kỳ nộp báo cáo tài chính đúng hạn đã qua, nhưng thời hạn rà soát thì không giới hạn cho đến khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra tại đơn vị. Rất mong tiếp tục nhận được nhiều sự ủng hộ của các quý doanh nghiệp.

Để các bạn và các quý doanh nghiệp có thể hiểu rõ về vai trò và tác dụng của báo cáo tài chính, YTHO xin giới thiệu các khái niệm, mục đích, nguyên tắc lập và trình bày của các báo cáo tài chính:

1.. Bảng cân đối kế toán (còn có tên gọi khác là báo cáo tình hình tài chính)

1.1 Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối kỳ báo cáo)

1.2 Mục đích: Bảng cân đối kế toán cho biết cơ cấu của tài sản và cơ cấu của nguồn vốn hình thành nên tài sản tại thời điểm báo cáo, từ đó có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp như tình hình trang bị tài sản, tình hình bố trí vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

1.3 Kết cấu: Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tài sản và nguồn vốn, được trình bày theo một trong hai dạng sau:

1.3.1 Dạng báo cáo: Bảng cân đối kế toán trình bày theo thứ tự từ trên xuống: phần trên phản ánh tài sản, phần dưới phản ánh nguồn vốn.

1.3.2 Dạng tài khoản: Bảng cân đối kế toán trình bày theo dạng chia làm 2 bên: phần bên trái phản ánh tài sản, phần bên phải phản ánh nguồn vốn.

Trong mỗi phần phản ánh tài sản hoặc nguồn vốn có kết cấu gồm năm (5) cột:

Cột 1: Trình bày các chỉ tiêu

Cột 2: Trình bày mã số của các chỉ tiêu

Cột 3: Trình bày mục diễn giải các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Ví dụ như: Chỉ tiêu “Tiền” trên bảng cân đối kế toán là chỉ tiêu tổng hợp (bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển) sẽ được thuyết minh chỉ tiêu ở mục V.1 ở Bản thuyết minh BCTC; chỉ tiêu “Hàng tồn kho” trên Bảng cân đối kế toán là chỉ tiêu tổng hợp (bao gồm hàng mua đang đi đường, nguyên liệu, công cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gởi bán, hàng hóa bất động sản) sẽ được thuyết minh ở mục V.4 Bản thuyết minh BCTC;…

Cột 4: Trình bày số cuối kỳ báo cáo

Cột 5: Trình bày số đầu năm

Trong mỗi phần phản ánh tài sản hoặc nguồn vốn chia thành hai loại: A và B; trong mỗi loại chia thành nhiều mục: I, II,…; Trong mỗi mục chia thành nhiều khoản: 1,2,3,…; và trong mỗi khoản có thể bao gồm nhiều tiết khoản (ký hiệu gạch đầu dòng).

1.4 Nguyên tắc lập và trình bày

Khi lập và trình bày bảng cân đối kế toán phải tuân thủ nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài Sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài Sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán hơn 1 chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

c) Đối với doanh nghiệp có tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần

Dưới đây là mẫu bảng cân đối kế toán (dạng báo cáo):

dịch vụ BCTC

Dịch vụ lập BCTC

Dịch vụ lập báo cáo tài chính cuối năm

Dịch vụ lập bctc cuối năm

Dịch vụ bctc cuối năm

dịch vụ làm bảng cân đối kế toán

Dịch vụ BCTC

Dịch vụ làm báo cáo tài chính Uy tín – Chất lượng – Tiến độ

2.. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.Các khái niệm:

Lợi nhuận thuần là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN và kết quả này phụ thuộc vào các yếu tố doanh thu, thu nhập và các chi phí đươc trừ. Trong đó:

Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Đây là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng chủ sở hữu.

Thu nhập khác bao gồm các khoản: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…đây là các khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Nói cách khác, thu nhập khác là những khoản thu nhập bất thường từ các hoạt động không thường xuyên của DN.

Chi phí: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường của DN và chi phí khác.

2.2 Ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chi phí

Doanh thu và thu nhập khác được dùng để tính kết quả hoạt động kinh doanh khi DN thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt các khoản nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.

Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được dùng để tính kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này được xác định một cách đáng tin cậy.

Các chi phí được trừ để tính kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì chi phí liên quan được tính toán trên cơ sở phần bổ theo hệ thống hay theo tỷ lệ.

Một khoản chi phí không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau thì được trừ ngay vào doanh thu hay thu nhập khác của kỳ mà nó phát sinh.

2.3 Xác định lợi nhuận thuần

Từ những khái niệm nêu trên khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tính toán lợi nhuận của DN, kế toán có thể nhận thấy là DN đã thụ hưởng hoặc đã gánh chịu một khoản lãi (lỗ) khác, ngoài khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Mặt khác kế toán còn phải xử lý những sai sót trọng yếu đã xảy ra ở niên độ trước và đã làm cho lợi nhuận thuần của những niên độ này bị sai lệch đi. Với trách nhiệm trình bày BCTC một cách trung thực, hợp lý và hữu ích, kế toán có nên để lợi nhuận thuần bị ảnh hưởng bởi những khoản lãi, lỗ khác và điều chỉnh các sai sót ở những năm trước hay không?

Có 2 quan điểm khác nhau về vấn đề này:

a. Lợi nhuận thuần của từng kỳ kế toán chỉ được xác định trên cơ sở doanh thu và chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và tiếp diễn thường xuyên của DN, gọi là lợi nhuận thuần theo hoạt động thông thường.

b. Lợi nhuận thuần phải bao gồm tất cả các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trừ phát sinh trong kỳ kế toán cùng với ảnh hưởng của việc điều chỉnh các sai sót trọng yếu đã diễn ra trong quá khứ, gọi là quan điểm toàn diện về lợi nhuận thuần.

Quan điểm thứ nhất “Lợi nhuận thuần theo hoạt động thông thường” dựa trên lập luận:

Những nhà đầu tư vào DN và những người muốn mua lại DN, thường quan tâm nhiều vào lợi nhuận thuần của DN hơn là các con số khác. Và lợi nhuận thuần mà họ chú ý đến phải là kết quả hoạt động thường xuyên của DN trong các niên độ kế toán. Khi có thông tin về lợi nhuận thuần của một số năm, nhà đầu tư có thể đánh giá lợi nhuận đó đã gia tăng hay suy giảm và có thể ước lượng lợi nhuận trong tương lai sẽ như thế nào. Nếu lợi nhuận thuần bao gồm các khoản lãi, lỗ bất thường và ảnh hưởng của việc điều chỉnh các sai sót trọng yếu ở những năm trước thì người đọc khó mà đánh giá xu hướng lợi nhuận của DN qua nhiều năm.

Nếu lợi nhuận thuần của DN bị ảnh hưởng bởi việc điều chỉnh sai sót trọng yếu của niên độ kế toán trước thì lợi nhuận thuần của niên độ hiện tại sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm bằng con số đã bị ghi thiếu hay ghi tăng của niên độ trước. Do đó, xu hướng tăng, giảm lợi nhuần từ năm này sang năm khác sẽ có tính giả tạo.

Nếu lợi nhuận bao gồm cả những khoản thu nhập khác và chi phí khác thì người đọc BCKQHĐKD phải tự quyết định nên loại các mục nào ra để xác định lợi nhuận của hoạt động kinh doanh. Đây là việc không phải dễ dàng đối với người đọc.

Thông tin về tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh và các thông tin khác có liên quan đến việc tăng giảm vốn chủ sở hữu theo quan điểm thứ 1 được trình bày như sau:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm N

Doanh thu (thuần) về bán hàng và CCDV10 000 000
Giá vốn hàng bán6 000 000
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV4 000 000
Chi phí bán hàng và QLDN2 000 000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD2 000 000
Chi phí thuế TNDN (20%)400 000
Lợi nhuận sau thuế TNDN1 600 000
    Biến động vốn chủ sở hữu
    Năm N
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 01/01/N7.500.000
Cộng:
Lợi nhuận Thuần1.440.000
Lãi do bán TSCĐ900.000
2.340.000
Trừ:
Điều chỉnh sai sót các năm trước200.000
Thiệt hại do hỏa hoạn300.000
Chia cổ tức1.000.000
1.500.000
Gia tăng thuần840.000
Vốn chủ sở hữu 31/12/N8.340.000

Như vậy người đọc báo cáo phải xem cả BCKQHĐKD và báo cáo biến động vốn chủ sở hữu thì mới nắm được một cách đầy đủ thực tế hoạt động kinh doanh diễn ra trong năm

Quan điểm thứ 2 “Lợi nhuận thuần theo quan điểm toàn diện” dựa trên lập luận:

  • Tổng số lợi nhuận thuần trong BCKQHĐKD của một thời gian là vài ba năm, Phải bằng lợi nhuận thuần của những năm đó cộng lại. Do đó, ảnh hưởng của việc điều chỉnh các sai sót ở những năm trước cần phải đưa vào BCKQHĐKD. Nếu không ta sẽ không có sự cân bằng nói trên.
  • Khi ghi nhận chi phí khác vào bên nợ của TK vốn chủ sở hữu vì cho rằng đó là một khoản thiệt hại bất thường thì cũng nghĩa là chi phí đó sẽ không tái diễn nữa. Nhưng trong tương lai chi phí đó có thể xảy ra và thiệt hại có khi lớn hơn các khoản thu nhập khác. Do đó, BCKQHĐKD theo quan điểm thứ nhất, trong thời gian đó, sẽ thổi phồng lợi nhuận của doanh nghiệp lên
  • Nhiều khoản lãi, lỗ liên quan đến hoạt động nhiều năm của DN. Những khoản lãi, lỗ này có thể xem là số điều chỉnh lợi nhuận thuần của các năm trước. Thí dụ, một khoản lãi, lỗ do thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ có thể xem như là số chi phí điều chỉnh khấu hao TSCĐ trong những năm trước vì đã ước tính sai giá trị thanh lý của TSCĐ
  • Việc loại bỏ các khoản lãi, lỗ khác ra khỏi BCKQHĐKD sẽ tạo cơ hội điều chỉnh lợi nhuận thuần của DN. Thí dụ, năm nào hoạt động có lợi nhuận cao, DN có thể đưa vào báo cáo các khoản thiệt hại bất thường nhưng không ghi nhận các khoản lãi khác, để báo cáo lợi nhuận thuần  nhỏ hơn và ngược lại. Việc điều chỉnh như vậy để tránh mức lợi nhuận cao, thấp quá đáng sẽ trở nên vô nghĩa. Để tránh điều đó, cần phải ghi nhận mọi khoản lãi, lỗ khác để tính lợi nhuận thuần.
  • Tóm lại, theo quan điểm thứ 2, BCKQKD sẽ trình bày lợi nhuận thuần của HĐKD của DN cùng với các khoản lãi, lỗ khác và ảnh hưởng của việc điều chỉnh các sai sót của những năm trước. Tuy nhiên, vì lợi nhuận thuần kinh doanh có tầm quan trọng riêng nên cần được phân biệt rõ ràng trong BCKQHĐKD.

Mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp càng nhiều thông tin càng tốt, theo cách thức dễ hiểu nhất, cho nên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quan điểm 2 thích hợp hơn so với quan điểm thứ 1. Với loại báo cáo này, người đọc sẽ hiểu rằng báo cáo đã chứa đựng tất cả các thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh và kết quả trong kỳ kế toán của DN mà không phải nghiên cứu thêm báo cáo nào khác. Mặc khác, vì đã trình bày riêng rẽ các mục có liên quan đến hoạt động kinh doanh, người đọc có đầy đủ căn cứ đánh giá hoạt động thường xuyên của DN.

2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.4.1. Khái niệm

BCKQHĐKD là một báo cáo tài chính tổn hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN (bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác) trong một kỳ nhất định.

Kết quả hoạt động kinh doanh=Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường+Kết quả khác

Trong đó:

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường=Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụGiá vốn hàng bán+Doanh thu hoạt động tài chínhChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệp

 

Kết quả khác=Thu nhập khácChi phí khác

2.4.2 Mục đích

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho người sử dụng về tình hình và kết quả tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo để từ đó có thể đưa ra quyết định kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của DN.

2.4.3 Nguyên tắc lập

Khi lập BCKQHĐKD, kế toán phải tuân thủ 6 nguyên tắc chung khi lập và trình bày báo cáo tài chính, trong đó cần đặc biệt chú trọng nguyên tắc dồn tích. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào BCKQHĐKD theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

2.4.4 Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nhận làm BCTC dịch vụ

Nhận làm báo cáo tài chính tại nhà

Dịch vụ làm báo cáo tài chính Uy tín – Chất lượng – Tiến độ

3..Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3.1 Bản chất và ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tiền của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng. Ở một thời điểm nhất định tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa như hình thái biểu hiện của tài sản lưu động, nhưng trong quá trình hoạt động kinh doanh tiền được xem như là hình ảnh trung tâm của hoạt động kinh doanh phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp, đánh giá về khả năng tạo ra tiền và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các luồng tiền. Chính vì lẽ đó trong hệ thống báo cáo tài chính cần có bảng báo cáo bắt buộc để công khai về sự vận động của tiền.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của BCTC, phản ánh việc hình thành và sử dụng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được các vấn đề sau:

  • Đánh giá khả năng tạo ra tiền trong quá trình hoạt động, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền.
  • Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
  • Đánh giá khả năng đầu tư của doanh nghiệp
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công cụ để lập dự toán tiền, xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai

3.2 Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.

  • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư hay tài chính. Bao gồm:

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ, người lao động và lương thưởng, trả hộ về tiền BHXH, nộp thuế thu nhập và các chi phí khác phục vụ sản xuất kinh doanh: lãi vay, tiền bồi thường, công tác phí,…

Tiền thu được từ hoạt động bán hàng , cung cấp dịch vụ và hoạt động khác

  • Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồn tiền phát sinh có liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm:

Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp: mua sắm, xây dựng tài sản cố định như:

+ Chi tiền mua sắm, xây dựng kể cả khoản chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là tài sản cố định.

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

Đầu tư vào các đơn vị khác: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán,…

+ Chi tiền để đầu tư: cho vay, mua chứng khoán…

+ Thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

  • Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Bao gồm:

+ Tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc đi vay ngắn và dài hạn

+ Tiền chi trả vốn góp của các chủ sở hữu, trả gốc nợ vay và chi trả cổ tức và lợi nhuận cho chủ sở hữu.

3.3 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Doanh nghiệp trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng hoạt động và từng nội dung xảy ra trong doanh nghiệp theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm hoạt động kinh doanh

Khi doanh nghiệp có các khoản đầu tư ngắn hạn mà thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng thì được xem là các khoản tương đương tiền. Các khoản đầu tư đó chúng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gởi,…có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

Các khoản tiền sau được phản ánh trên cơ sở thuần:

+ Tiền thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản.

+ Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, mua bán ngoại tệ, mua bán các khoản đầu tư, các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng

Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng tiền chính  thức trong ghi sổ kế toán theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện phát sinh từ thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán của các khoản mục tiền đầu kỳ và cuối kỳ không phải là luồng tiền. Tuy nhiên chúng phải được trình bày trên các báo cáo lưu chuyển tiền tệ thành 1 chỉ tiêu nhằm đối chiếu tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ với bảng cân đối kế toán.

Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các rằng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Ví dụ: Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính. Hoăc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu.

3.4 Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Có 2 phương pháp:

  • Phương pháp trực tiếp
  • Phương pháp gián tiếp

Hai phương pháp này cơ bản chỉ dùng để xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính chỉ sử dụng 1 phương pháp trực tiếp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Bảng báo cáo này được công bố chung với những báo cáo khác: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính.

Các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC đòi việc đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp, khả năng tạo ra tiền cả về thời gian và tính chắc chắn của quá trình này, tình hình thanh toán, chia cổ tức. Tất cả những thông tin này sẽ thể hiển trên BCTC của doanh nghiệp. Nhưng mỗi báo cáo chỉ cung cấp những khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp, trong đó việc sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp người sử dụng thông tin nắm rõ hơn về thực trạng hoạt động của DN ở những mặt sau:

  • Tình hình thanh toán và nguồn lực tài trợ cho việc thanh toán là từ vốn doanh nghiệp hay là từ vốn bên ngoài
  • Số tiền thu từ mỗi hoạt động trong doanh nghiệp có đủ trang trải cho mục đích chi của chính hoạt động đó, hay là sự hỗ trợ vốn giữa các hoạt động.
  • Với vai trò việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải đầy đủ 3 hoạt động
    • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
    • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Nhận làm báo cáo tài chính

báo cáo tài chính cuối năm

dịch vụ báo cáo tầi chính

Trên đây là một số tư vấn của chúng tôi về 3 báo cáo tài chính. Mong là các quý doanh nghiệp thấy bổ ích. Hy vọng các quý doanh nghiệp đừng quên dịch vụ làm báo cáo tài chính của chúng tôi.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính Uy tín – Chất lượng – Tiến độ

Chia sẻ

3
Leave a Reply

avatar
3 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
1 Comment authors
Mr_YTHO Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of