Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý

Chia sẻ
Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý
Đánh giá bài viết

Cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý được hướng dẫn bởi công ty kế toán YTHO

Cuối năm ở nhiều doanh nghiệp, các bộ phận khác nhau đều bận rộn vì nhu cầu sử dụng của người dân tăng lên, cả doanh nghiệp về thương mại lẫn dịch vụ…

Đối với bộ phận kế toán, cuối năm là thời điểm kết thúc kỳ kế toán của doanh nghiệp, cũng sắp phải báo cáo với các cơ quan chức năng. Kế toán viên sẽ khá vất vả nếu doanh nghiệp có số lượng chứng từ giao dịch nhiều và số nghiệp vụ phát sinh trong năm lớn. Và việc lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý sẽ thiếu sót nếu kế toán viên lần đầu làm không nắm rõ cách lập khai thuế TNCN theo tháng/ quý. Giúp mọi người hiểu rõ hơn về việc lập tờ khai thuế TNCN theo quý/ tháng, công ty kế toán YTHO xin được chia sẻ bài viết Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý như sau:

Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý mẫu 05/KK-TNCN chi tiết từng chỉ tiêu trên phần mềm HTKK theo thông tư 92/2015/TT-BTC của công ty kế toán YTHO.

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK theo phiên bản mới nhất của Tổng cục Thuế. Mở phần mềm HTKK Thuế, sau đó chọn MST của doanh nghiệp cần khai báo thuế TNCN, rồi nhấn nút “Đồng ý”.

Bước 2: Chọn mục Kê khai, sau đó chọn mục “Thuế thu nhập cá nhân”, chọn “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)” -> Màn hình sẽ xuất hiện như sau:

Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý

Để lên được tờ khai thuế TNCN chính xác, việc đầu tiên là bạn phải xem xét doanh nghiệp mình thuộc diện lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý (theo tháng hay theo quý):

lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng/ quý

Bước 3: Lập tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN từng chỉ tiêu:

Chỉ tiêu [21]: Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chú ý: Đây là tổng số nhân viên mà công ty đã trả lương trong kỳ nhé (Dù là đang làm hay nghỉ việc trong kỳ, dù là thời vụ hay dài hạn thì cộng hết vào đây nhé).

Chỉ tiêu [22]: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [23]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Phần mềm tự động cập nhật

Chỉ tiêu [24]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế – Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [25]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế – Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [26]: Tổng TNCT trả cho cá nhân: Phần mềm tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [27]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [28]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [29]: Phần mềm tự động cập nhật

Chỉ tiêu [30]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Chỉ tiêu [31]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu [32]:  Phần mềm tự cập nhật (Đây là số tiền thuế TNCN mà DN bạn phải nộp cho cơ quan thuế)

Chỉ tiêu [33]: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [34]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [35]: Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Bước 4: Ghi, in, kết xuất tờ khai thuế TNCN:

  • Bên nhân viên đại lý thuế : chúng ta bỏ qua
  • Bên tay phải:

+ Người ký: Ghi tên của bạn vào đó

+ Ngày ký: phần mềm tự cập nhật ngày hiện tại theo máy tính. (có thể sửa)

Làm xong các bạn ấn “ Ghi chỗ nào sai, phần mềm sẽ báo đỏ -> Tiếp đó các bạn “Kết xuất XML” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.

Trên đây là bài viết hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/ quý của công ty kế toán YTHO. Mọi vướng mắc và những điều cần góp ý, các bạn có thể comment bên dưới bài viết, chúng tôi sẽ tư vấn và trình bày trực tiếp cho bạn.

Bạn có thể tham khảo bài viết khác của chúng tôi:

Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Công ty dịch vụ kế toán

Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of